1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?
Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu rõ:
Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa là ví dụ về doanh nghiệp nhỏ và vừa, có bình quân 200 lao động tham gia bảo hiểm xã hội/năm. và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng vốn không quá 100 tỷ đồng.
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
Nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; và thương mại, dịch vụ là lĩnh vực xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
2. quy định mới về tiêu chí xác định
Trước đây, nội dung này được điều chỉnh bởi Nghị định 39/2018/NĐ-CP; tuy nhiên, hiện nay nó được điều chỉnh bởi Nghị định 80/2021/NĐ-CP. theo đó:
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong nông, lâm, ngư nghiệp; khu vực công nghiệp và xây dựng sử dụng không quá 10 lao động/năm tham gia bảo hiểm xã hội và có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động không quá mười và tổng doanh thu hàng năm không quá mười tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá ba tỷ đồng.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và ngư nghiệp sử dụng bình quân không quá 100 lao động/năm, có đóng bảo hiểm xã hội và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động bình quân không quá 50 người/năm và có tổng doanh thu năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trong năm không quá 50 tỷ đồng. co..
Doanh nghiệp vừa trong nông, lâm nghiệp và ngư nghiệp sử dụng bình quân không quá 200 lao động/năm tham gia bảo hiểm xã hội và có tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 200 tỷ đồng 100 tỉ.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động bình quân năm không quá 100 người, tổng doanh thu năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trong năm không quá 100 tỷ đồng. đồng.
Trong đó quy định các tiêu chí xác định sau;
– Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo ngành, nghề kinh doanh chính mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Tổng số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và đóng bảo hiểm xã hội tham gia theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội là số lao động đang làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội.
Tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của năm trước liền kề chia cho 12 tháng ra số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.
Số lao động có việc làm tham gia BHXH của tháng được xác định vào thời điểm cuối tháng và căn cứ vào chứng từ đóng BHXH của tháng đó mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan BHXH.
Trường hợp doanh nghiệp mới hoạt động chưa đủ 1 năm thì số lao động tham gia BHXH bình quân của năm được tính bằng tổng số lao động tham gia BHXH của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động. .
– Tổng nguồn vốn của năm được xác định căn cứ vào bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan thuế. Cuối năm xác định tổng nguồn vốn của năm.
Trường hợp doanh nghiệp mới hoạt động chưa đủ 01 năm thì tổng nguồn vốn phải được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý trước thời điểm doanh nghiệp đăng ký nội dung hỗ trợ.
– Tổng doanh thu trong năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong năm trước liền kề được xác định trên báo cáo tài chính mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan thuế.
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm chưa có doanh thu thì căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 8 Nghị định này để xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa. .
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tự xác định và kê khai quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cho cơ quan. tổ chức trợ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nghĩa vụ pháp lý phải khai báo.
Trường hợp doanh nghiệp phát hiện việc khai báo cân không chính xác thì doanh nghiệp phải chủ động điều chỉnh và khai báo lại. Việc kê khai lại phải hoàn tất thì doanh nghiệp nhỏ và vừa mới có thể tiếp cận nội dung hỗ trợ.
Nếu doanh nghiệp cố tình khai man quy mô để được hỗ trợ thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã nhận.
Cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đối chiếu thông tin về doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để xác định thông tin kê khai của doanh nghiệp căn cứ vào thời điểm doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ. Đảm bảo rằng đối tượng hỗ trợ chính xác được sử dụng.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Điều 11 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
– Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp về quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý , quy trình sản xuất, quy trình công nghệ, chuyển đổi mô hình kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ và 100 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
– Hỗ trợ đến 50% chi phí thuê hoặc mua giải pháp chuyển đổi số để doanh nghiệp tự động hóa và nâng cao hiệu quả quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong lĩnh vực. doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình doanh nghiệp nhưng không quá 20 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ; 50 triệu đồng/năm cho doanh nghiệp nhỏ; và 100 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
– Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, mức tối đa 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
– Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp cho doanh nghiệp, nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
4. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa
Điều 14 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
– Hỗ trợ 100% tổng chi phí khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp và tối đa 70% chi phí khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp. tổng chi phí khóa học quản trị kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
– Miễn học phí cho học viên của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các khóa đào tạo quản trị kinh doanh, họ trở thành doanh nghiệp xã hội.
– Miễn phí truy cập và tham gia các bài giảng trực tuyến trên hệ thống đào tạo trực tuyến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của UBND tỉnh. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng hệ thống đào tạo trực tuyến để học theo thời gian. Nền tảng quản lý đào tạo trực tuyến, nền tảng đào tạo trực tuyến và hệ thống nội dung bài giảng trực tuyến đều là một phần của hệ thống đào tạo trực tuyến.
Kinh phí hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, duy trì và nâng cấp hệ thống đào tạo trực tuyến; khảo sát nhu cầu đào tạo trực tuyến, truyền thông, quảng bá hệ thống đào tạo trực tuyến cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được tổng hợp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác hỗ trợ kinh phí hàng năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp vừa.
– Miễn phí tham gia các khóa đào tạo trực tuyến, tương tác trực tiếp với doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua công cụ giảng dạy trực tuyến có sẵn trên thiết bị điện tử thông minh của đối tượng được đào tạo
– Hỗ trợ tới 70% tổng chi phí khóa đào tạo tại doanh nghiệp vừa và nhỏ , nhưng không quá một khóa học mỗi năm cho mỗi doanh nghiệp;
– Hỗ trợ 100% tổng chi phí khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ, doanh nghiệp xã hội nhưng không quá 01 khóa/năm/doanh nghiệp.
Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia khóa đào tạo nghề sơ cấp hoặc chương trình đào tạo từ ba tháng trở xuống. Các chi phí còn lại sẽ do doanh nghiệp nhỏ và vừa và người lao động tự thỏa thuận. Người lao động tham gia khóa đào tạo phải có thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ít nhất 06 tháng liên tục trước khi đăng ký tham gia khóa đào tạo.
1. Thông tin chung về công ty:
Tên công ty:………………………………. ……………………………………………. …………..
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………………… ……………………………………………. …………………
Loại hình kinh doanh:………………………………………. ……………………………………………. ………….
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………. ……………………………………………. ……………….
Quận/huyện: …………… … ………… Tỉnh/TP: ……………. …………….
Điện thoại:…… ……….. Fax:……………………………. Email :…………
2. Dữ liệu xác định doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ:
Một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu vốn điều lệ Sở hữu từ 51% trở lên:
Tên người quản lý doanh nghiệp:….. ………………………………………….
Tên người quản lý doanh nghiệp:….. ………………………………………….
3. Chi tiết về Các tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp:
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:……………………………………….. ……………..
Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân hàng năm là:………………. …………………………………………
Trong trường hợp nào, số lao động nữ như sau:…………………………….
Tổng nguồn vốn:….. ……………………………………………. ……………………………………………. …….
Tổng doanh thu năm trước:……………………………. ……………………………………………. …..
4. Doanh nghiệp có quy mô riêng (đánh dấu vào ô tương ứng):
Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
5. Đề xuất nội dung hỗ trợ (Doanh nghiệp lựa chọn một hoặc nhiều nội dung hỗ trợ):
Hỗ trợ về công nghệ:……………………………. ……………………………………………. ….
Hỗ trợ tư vấn:………………………………………….. ………………………..
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực:…………….. ……………………………………………. ……………………………
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh:……………………………………… ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……
…………………………… ……….. . ……………….
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo: ………………………………… ………………………….. …………………… …………………………………………….
………………………….. …………….. . ……………. …..
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo: ………………………………… ………………………….. …………………… …………………………………………….
………….. ……………………………………………. . ……………………………………………. .. ………………..
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo: ………………………………… ………………………….. …………………… …………………………………………….
DOANH NGHIỆP CAM KẾT
1. Về tính chính xác của thông tin doanh nghiệp.
2. Tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nguồn tham khảo: 1